TRƯỜNG TH TÂN THÀNH B HỌC TẬP VÀ LÀM THEO GƯƠNG BÁC

Tài nguyên dạy học

ĐỌC BÁO

NHẠC TIỀN CHIẾN

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chúc bạn có một ngày thật vui vẻ! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website trường TH Tân Thành B !

    Chào mừng quý vị đến với website của trường TH Tân Thành B

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tai liệu tập huấn đánh giá chuẩn hiệu trưởng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Việt Phương (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:29' 26-02-2012
    Dung lượng: 18.8 KB
    Số lượt tải: 58
    Số lượt thích: 0 người
    Chuẩn hiệu trưởng
    trường tiểu học
    Giới thiệu phương pháp thu thập và sử dụng minh chứng, nguồn minh chứng trong đánh giá, xếp loại hiệu trưởng trường tiểu học theo Chuẩn
    1. Một số quy định trong phân định các mức của tiêu chí
    Tất cả các tiêu chí đều được đánh giá theo ba mức: Trung bình (5-6 điểm), Khá (7-8 điểm) và Xuất sắc (9-10 điểm). Mức trung bình phản ánh yêu cầu tối thiểu hiệu trưởng trường tiểu học phải đạt về tiêu chí đó. Mỗi mức cao hơn bao gồm các yêu cầu của mức thấp hơn liền kề cộng thêm một vài yêu cầu mới đối với mức đó. Việc phân biệt các mức cao, thấp dựa vào số lượng và chất lượng các hoạt động hiệu trưởng đã thực hiện.
    Các mức độ được biểu đạt bởi các động từ hành động hoặc các trạng từ, tính từ trong bản hướng dẫn và được gọi là từ khóa (in nghiêng trong biểu đạt các mức).
    2. Nguồn minh chứng và minh chứng
    2.1. Nguồn minh chứng
    Là tập hợp các loại hồ sơ, sổ sách, những tài liệu, tư liệu, hiện vật (ví dụ: hồ sơ quản lý nhà trường, các loại văn bằng chứng chỉ, các báo cáo tổng kết, …) mà từ đó có thể lấy ra các minh chứng.
    Các nguồn minh chứng nói chung nằm trong các loại hồ sơ, sổ sách đã được quy định trong Điều lệ trường tiểu học, trong các văn bản pháp quy về quản lý giáo dục, quản lý cán bộ công chức, viên chức, … Cũng có những loại quy định thuộc hoạt động xã hội như trách nhiệm công dân, v.v…
    2.2. Minh chứng
    Là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhân chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức đạt được của tiêu chí.
    Minh chứng được hiệu trưởng trường tiểu học tích lũy trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ quản lý và sẽ xuất trình khi cần chứng minh. Những người tham gia đánh giá hiệu trưởng có thể xem xét các minh chứng để kiểm tra, xác nhận, chỉnh lý mức tự đánh giá của hiệu trưởng.
    Minh chứng có thể là các bằng chứng cụ thể, song cũng có những loại minh chứng chỉ có dấu hiệu để chứng minh cho kết quả hoặc hành vi của hoạt động đó.
    2. Nguồn minh chứng và minh chứng
    VD: Tiêu chí 1, yêu cầu b.
    Gương mẫu chấp hành chủ trương đường lối của Đảng; chính sách pháp luật của nhà nước; quy định của ngành, của địa phương và của nhà trường;
    - Mức xuất sắc của yêu cầu này là “ Gương mẫu và vận động mọi người chấp hành..”
    + Minh chứng cho hành động này là các dấu hiệu: sự “ gương mẫu” thể hiện bằng việc làm hàng ngày, thường xuyên
    2. Nguồn minh chứng và minh chứng
    mà không có các vật chứng cụ thể.
    + Việc “ vận động mọi người” có thể có các vật chứng như: các văn bản quy định, tổ chức việc giám sát,… song cũng có thể được thể hiện bằng sự nhắc nhở, khuyên bảo,v.v… mà không có các vật chứng cụ thể.
    Tuy nhiên, bằng chứng cụ thể hay dấu hiệu của minh chứng phải được những người tham gia đánh giá thừ nhận.
    3. Sử dụng nguồn minh chứng và các minh chứng trong đánh giá năng lực của HT theo Chuẩn
    3.1. Mã hóa các nguồn minh chứng:
    Để thuận tiện cho việc ghi vào phiếu đánh giá và trích dẫn minh chứng khi đánh giá, cần mã hóa nguồn minh chứng.

    Ví dụ: Trong Tiêu chí 1 “Phẩm chất chính trị” có nêu 4 nguồn minh chứng:
    1. Những tài liệu, tư liệu, những đóng góp biểu hiện trách nhiệm đối với địa phương, đất nước và thê hệ trẻ.
    2. Các nhận xét đánh giá của chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội mà HT tham gia.
    3. Các danh hiệu thi đua, các thành tích được KT và được ghi nhận.
    4. Hiện trạng phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm trong nhà trường.
    * Có thể mã hóa: 1.1; 1.2; 1.3; 1.4 ( tr 58 ,59)

    Có nghĩa là: chỉ số đầu là số thứ tự của tiêu chí, chỉ số thứ hai là số thứ tự của nguồn minh chứng trong tiêu chí.
    Tác dụng: Khi xuất trình minh chứng, không ghi lại nguồn mà chỉ ghi minh chứng thuộc nguồn nào. Ví dụ, 1.4. Để xảy ra lãng phí
    3. Sử dụng nguồn minh chứng và các minh chứng trong đánh giá năng lực của HT theo Chuẩn
    3.2. Sử dụng minh chứng để đánh giá mức độ đạt được của tiêu chí
    Về nguyên tắc, để đánh giá mức độ đạt được của một tiêu chí, cần có minh chứng (bằng chứng) để chứng minh. Minh chứng được sử dụng để chứng minh cho mức độ năng lực tại thời điểm đánh giá. Các mức độ đã được quy định: Trung bình, Khá, Xuất sắc hoặc Không đạt. Các mức độ này được ghi bằng điểm tương ứng vào cột “Điểm tiêu chí” của Phiếu đánh giá (Trung bình: 5 - 6; Khá: 7 - 8; Xuất sắc: 9 - 10; hoặc Không đạt: 0).
    3. Sử dụng nguồn minh chứng và các minh chứng trong đánh giá năng lực của HT theo Chuẩn
    Khi đánh giá, cần chú ý một số yêu cầu sau:
    - Phải xem xét đầy đủ và theo thứ tự: các yêu cầu của tiêu chí, các mức độ của tiêu chí và các minh chứng để chứng minh cho tiêu chí;
    - Về điểm số của tiêu chí, mỗi mức có khoảng của 2 điểm số, tùy theo từng trường hợp cụ thể để cho điểm của cận trên hay cận dưới;
    - Một minh chứng có thể sử dụng cho nhiều tiêu chí khác nhau khi minh chứng đó phù hợp với yêu cầu và mức độ của tiêu chí.
    3. Sử dụng nguồn minh chứng và các minh chứng trong đánh giá năng lực của HT theo Chuẩn
    Khi xếp loại cần chú ý:
    Xét mức độ cao nhất: Xuất sắc, nếu không đạt mức này thì xét xuống các mức tiếp theo;
    Khi xếp vào một loại phải đảm bảo cả hai điều kiện: tổng số điểm của tất cả các tiêu chí (cả chuẩn) và các mức điểm cần đạt của các tiêu chí thuộc loại đó.
    Ví dụ: Loại xuất sắc: Tổng số điểm từ 162 đến 180 và các tiêu chí phải đạt từ 8 điểm trở lên;
    3.3. Lập bảng nguồn minh chứng và minh chứng
    3.4. Ghi kết quả đánh giá vào phiếu
    Các kết quả đánh giá được ghi vào “Phiếu tự đánh giá”
    3.4. Ghi kết quả đánh giá vào phiếu
    Ghi các minh chứng
    1. Minh chứng cho đánh giá Tiệu chuẩn 1:
    1.4: để xảy ra lãng phí; (tiêu chí 1, nguồn minh cứng 4)
    2.2: đạt danh hiệu “ Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”;
    …………………………….
    2. Minh Chứng cho đánh giá Tiêu chuẩn 2:
    …………………………….
    3. Minh chứng cho đánh giá Tiêu chuẩn 3:
    ………………………………
    Ghi “Đánh giá chung”
    1. Những điểm mạnh:
    2. Những điểm yếu:
    3. Hướng phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu:
    Kế hoạch buổi chiều
    1. 13 h 30 – 15 h 15.
    - Thực hành phiếu HT tự đánh giá và phiếu CB GV-NV tham gia đánh giá HT
    - Trao đổi: Một số lưu ý về nội dung Chuẩn.
    2. 15 h 30 – 17 h 00.
    - Các tổ tiếp tục thảo luận, tổng hợp nội dung thảo luận gửi Ban tổ chức

    Lớp thảo luận: ( Lớp A)
    *120 HV. Chia 2 lớp thảo luận:
    + Lớp A 1: BGMập 69 HV (5 tổ – TB 13,14).
    - Lớp trưởng:
    + Lớp A 2: BĐốp: 26 ( 2 tổ), CThành: 25. (2 tổ)
    - Lớp trưởng:

    Lớp thảo luận: ( Lớp B)
    *132 HV. Chia 2 lớp thảo luận:
    + Lớp B 1: BĐăng 62 HV (5 tổ – TB 13 hv/tổ).
    - Lớp trưởng:
    + Lớp B 2:
    LNinh: 46 HV (3 tổ).
    BLong: 24 HV ( 2 tổ).
    - Lớp trưởng:
    Lớp thảo luận: ( Lớp C)
    *130 HV. Chia 2 lớp thảo luận:
    + Lớp C 1: ĐXoài: 29 HV (2 tổ); ĐPhú: 38 HV (3 tổ)
    - Lớp trưởng:
    + Lớp C 2: PLong: 24 HV ( 2 tổ); HQuản: 39 HV ( 3 tổ)
    - Lớp trưởng:

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    THỜI TIẾT HÔM NAY

    Hà Nội Du bao thoi tiet - Thu do Ha Noi Huế Du bao thoi tiet - Co do Hue Bình Phước Du bao thoi tiet - Thanh pho Ho Chi Minh